Chuyên mục
Audio

5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết mới nhất

5 CÁCH BẢO QUẢN LOA ĐƠN GIẢN

 

5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết 1

 

 

Loa là một thiết bị chúng ta sử dụng hằng ngày, loa nghe nhạc loa karaoke gia đình hay các dàn loa chuyên nghiệp trong sự kiện, hội trường. Chúng ta chẳng thể biết được tuổi thọ loa sẽ kéo dài bao lâu vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan lẫn chủ quan. Chẳng ai mong muốn chuyện không như ý xảy ra khi mình đã bỏ tiền đầu tư một bộ loa ưng ý, nhưng Thiên Vũ sẽ bật mí cho bạn cách kéo dài tuổi thọ loa tăng hiệu quả sử dụng lâu bền nhất đó chính là bảo quản loa đúng cách.

Việc bảo quản loa và sử dụng loa khá quan trọng. Nó giúp loa luôn hoạt trong trạng thái tốt nhất và bền hơn giúp mang lại chất lượng âm thanh tốt nhất. Bảo quản loa đúng cách gồm :

 

Không nên để loa trong điều kiện thời tiết quá nóng

 

Đây có thể nói là yếu tố cơ bản đầu tiên mà người sử dụng nào cũng biết, bởi vì có một số thiết bị âm thanh hệ thống tản nhiệt được đặt bên dưới thiết bị. Khi để loa hoặc các thiết bị âm thanh chồng lên nhau khiến các lỗ tản nhiệt bị bịt kín dẫn đến việc nhiệt không thể thoát ra ngoài, gây nóng thiết bị.

Nếu tình trạng thường xuyên xảy ra sẽ gây giảm tuổi thọ thiết bị ảnh hưởng đến các linh kiện bên trong hư hỏng.

Bạn nên đặt loa ở những vị trí thoáng mát để giữ gìn tuổi thọ loa lâu bền hơn.

 

Hạn chế để bụi bẩn bám vào loa

 

Bụi bẩn là vấn đề ám ảnh của loa, bụi bám vào bề mặt mạch điện sẽ làm giảm khả năng truyền dẫn. Vì vậy bạn hãy lên lịch vệ sinh cho loa cũng như các thiết bị âm thanh thường xuyên, nên để loa ở môi trường sạch sẽ.

 

Không để loa ở vị trí ẩm ướt

 

Nước cơ bản là chất dẫn điện rất tốt nên sự tích tụ hơi nước trên mặt các mạch điện sẽ có thể gây hiện tượng chập do ngắn mạch, và gây hư hỏng cho một số thiết bị, thậm chí là những thiết bị âm thanh đắt tiền. Sẽ khiến loa dễ mục đặc biệt là dòng loa thùng.

 

Không nên để amply quá tải

 

Để sử dụng loa lâu dài và hiệu quả bạn nên chú ý đến công suất. Công suất của amply ít nhất phải bằng tổng công suất của các loa được ghép, nếu amply có công suất lớn hơn thì chỉ nên từ khoảng 50-100W. Lưu ý nếu loa có độ nhạy thấp, công suất amply với loa chênh lệch quá nhiều có thể dẫn đến loa bị hỏng hoặc nặng hơn là cháy loa.

Nếu amply có mức công suất trung bình thì tránh để amply tải quá nhiều loa. Tốt hơn hết nên để loa hoạt động tối đa 80% công suất để thiết bị có chế độ nghỉ phù hợp. Việc này sẽ giúp loa hoạt động tốt và bền hơn.

 

5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết 2

 

Tránh làm ngắn mạch

 

Đây là một vấn đề khá phổ biến, hiện tượng ngắn mạch xảy ra thường xuyên trong hệ thống điện dẫn nối với loa thường làm hư hỏng thiết bị bên trong. Khi ngắn mạch xảy ra thì dòng điện sẽ tăng lên cực đại. Nếu nhẹ thì dây dẫn bị chảy còn nặng hơn thì có thể làm hỏng cả hệ thống âm thanh.

Với sự phát triển hiện đại, ngày nay nhiều thiết bị đã có hệ thống bảo vệ khi ngắn mạch. Để tránh vấn đề này bạn có thể sử dụng các dòng amply chất lượng cao có chế độ bảo vệ ngắn mạch để đảm bảo tốt hơn cho hệ thống loa.

 

Trên đây là 5 cách bảo quản loa cơ bản nhất hi vọng sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình sử dụng và bảo quản loa nhằm tăng độ bền lâu dài.

 

Tìm hiểu thêm cách nhận biết loa karaoke chính hãng

Từ khóa: 5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết, 5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết, 5 cách bảo quản loa có thể bạn chưa biết

Chuyên mục
Audio

Cách cầm micro hát hay như ca sĩ mới nhất

Nhiều người dùng sở hữu dàn âm thanh karaoke khủng nhưng lại thấy giọng mình có vẻ không được “ổn”. Thật bất ngờ, nguyên nhân đến từ một yếu tố nhỏ xíu nhưng ít người để ý đó chính là cách cầm micro đúng.

Cách cầm Micro đúng cũng rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới âm thanh mà bạn hát ra chuyền tới tai người nghe. Nếu bạn khắc phục được điều này thì Thiên Vũ xin chúc mừng bạn, bạn sẽ hát rõ hơn và hay hơn rất nhiều. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách cầm micro đúng cách.

 

1. Cách cầm micro đúng cách

 

Lỗi đầu tiên đó là : Một số bạn có thói quen cầm ngay đầu hoặc đuôi micro để hát như hình minh họa. Đó là cách cầm micro sai rất phổ biến ở nhiều bạn.

 

Cách cầm micro hát hay như ca sĩ 2

 

Điều này không nên chút nào bởi vì gây ra hiện tượng feedback làm micro dễ bị hú bất thường bởi vì nó sẽ làm tăng feedback và hơn nữa nó sẽ làm cho giọng hát của bạn đi vào micro bị um và biến dạng rất nhiều.

Lỗi thứ hai đó là cầm micro ở phía dưới, đối với micro không dây thì phần anten sóng nằm ở cuối thân micro. Vì vậy khi bạn cầm vào vị trí đó vô tình làm cản trở việc truyền sóng của micro gây ra hiện tượng âm thanh lúc có lúc không.

 

Cách cầm micro hát hay như ca sĩ 3

 

Cách cầm micro đúng nhất là cầm ở phần giữa thân micro. Tiếp theo chúng ta sẽ nói đến góc cầm micro so với thân người. Mỗi ca sỹ hoặc MC sẽ có cách cầm khác nhau, nhưng cách cầm đúng nhất đó là hướng của micro so với thân người của bạn sẽ tạo thành một góc 45 độ.

Bởi vì micro lấy âm thanh từ hướng trực diện là tốt nhất. Nhưng nếu cầm theo hướng ngang thì khuôn mặt bạn sẽ bị che và mọi người sẽ không nhìn thấy biểu cảm khuôn mặt của bạn khi bạn nói hoặc hát. Còn hướng thẳng đứng thì khuôn mặt bạn không bị che nhưng không phải là hướng lấy âm thanh tốt nhất của micro. 

 

2. Khoảng cách micro chuẩn

 

Khoảng cách chuẩn nhất khi bạn cầm micro đó là không quá xa và không chạm môi vào micro. Và khoảng cách chuẩn nhất đó là 2,5cm.

Một số ca sĩ dù là ca sĩ chuyên nghiệp cầm micro với khoảng cách rất xa. Đây là cách cầm gây khó khăn cho người chỉnh âm thanh. Vì với khoảng cách xa như vậy người ta phải chỉnh gain cho micro rất cao nên micro dễ bị feedback gây tình trạng hú rít. Tuy nhiên bạn cũng có thể khắc phục đơn giản bằng cách trang bị thêm bộ xử lý thiết bị chống hú tuyệt đối.

 

3. Tư thế và cách di chuyển micro khi hát

 

Cách cầm micro hát hay như ca sĩ 4

 

Nếu micro để trên giá đỡ thì hãy cầm cả cây đỡ thay vì chỉ di chuyển mỗi micro.

Khi trình diễn tại nhà hay ở sân khấu bạn cũng không nên nhìn xuống micro quá nhiều. Thoải mái thẳng lưng dùng ánh mắt giao lưu với mọi người xung quanh.

Bởi khi bạn cúi đầu xuống micro quá nhiều, âm thanh do bạn phát ra sẽ bị ứ lại ở cổ họng và nhanh chóng bị mất đi. Và khi bạn hát cúi xuống micro khiến lưng cũng cúi theo điều này trông dáng người bạn mất tự tin hơn nhiều.

Việc cầm mic thoạt nhìn thì có vẻ khá đơn giản nhưng nó là cả một nghệ thuật.

Cầm micro đúng cách rất có lợi cho giọng hát của bạn. Nó sẽ giúp bạn hát hay hơn và tự tin hơn khi ca hát.

Chúc bạn thành công!

Từ khóa: Cách cầm micro hát hay như ca sĩ, Cách cầm micro hát hay như ca sĩ, Cách cầm micro hát hay như ca sĩ

Chuyên mục
Audio

Bí quyết giúp bạn hát karaoke hay hơn mới nhất

Bên cạnh sở hữu dàn karaoke chất lượng để cho ra chất lượng âm thanh hay hơn tuyệt vời hơn, nhưng yếu tố còn lại phụ thuộc vào giọng hát của bạn. Để có thể chủ động điều chỉnh việc ca hát của mình bạn chỉ cần biết một số bí quyết nhỏ dưới đây.

 

Cách để hát karaoke hay và dễ dàng nhất

 

Bí quyết giúp bạn hát karaoke hay hơn 2

 

1. Chọn bài phù hợp với tông giọng của mình. Nếu ko lên cao được đừng ham hố nhạc của Tuấn Hưng, Đàm Vĩnh Hưng, Bằng Kiều. Chọn Quang Dũng, Phan Đinh Tùng cho dễ hát, đừng hát tranh mấy bài giọng nữ rồi cuối cùng ko lên được.

2. Sau khi chọn được bài tủ thì phải luyện nhiều đặc biệt những chỗ vào nhạc. Nói chung những người hát kém thường có thoi quen vào chậm nhạc và cứ ê a chậm nhạc cả bài, phải biết nghe nhịp nếu vào chậm thì phải bỏ cách từ mà hát tiếp cho nó chính xác nhạc.

3. Không bắt chước theo ca sĩ cái kiểu luyến láy, phiêu linh vì mình ko biết luyến chỉ thể hiện được cái phô của mình thôi chứ không thể hiện được cái gì cả.

4. Riêng phần hát để thể hiện với bạn gái thì phải có một tuyệt chiêu sau: Chọn 1 bài mình hát tốt nhất rồi cho 1 người không biết hát để hát nửa đầu rồi mình hát nửa sau. Cái này tự nhiên nó làm nền cho mình. Mình hát dù có thường thường thì cũng cảm giác hay hơn.

5. Tự luyện ở nhà, nghe ca sĩ hát –> tắt nhạc –> hát chay, bịt 1 tai lại, tại kia nghe giọng mình –> hát xong, bật lại nhạc nghe ca sĩ –> hát đè vào ca sĩ, bịt 1 tai lại, tai kia nghe giọng thật của mình. Cứ thế, khi nào thấy 2 giọng hát gần quyện vào nhau là được.

6. Nhịp: Đi hát thì quan trọng là bắt được nhịp. Để bắt được nhịp thì phải hát nhiều và tự tin. Bước 1 cũng là 1 cách bắt nhịp tốt. Đây cũng là một trong những cách hát karaoke hay.

7. Đúng nhạc: Nên chọn những bài phù hợp giọng và biết phân biệt đâu là chỗ nữ hát, đâu là chỗ nam hát.

8. Giữ gìn dây thanh quản: Uống nhiều nước, tránh sử dụng các chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá… Khi hát karaoke, dây thanh quản của bạn hoạt động liên tục và quá mức vì thế lượng nước đầy đủ sẽ giúp nó luôn luôn nhẹ nhàng.

Những thực phẩm chứa nhiều nước sẽ giúp bạn tránh bị khô cổ rất tốt như táo, lê, dưa hấu, nho… đó là lý do vì sao các quán karaoke thường phục vụ những loại trái cây này. Hút thuốc làm tăng nguy cơ ung thư vòm họng, hít khói thuốc thụ động cũng làm dây thanh quản bị sưng tấy.

Đừng hắng giọng nhiều quá. Khi bạn hắng giọng, bạn đã xô đẩy các dây thanh quản vào nhau. Nhiều lần như vậy sẽ làm chúng tổn thương và khiến bạn bị khản giọng. Lúc đó hãy nhấp một ngụm nước hoặc nuốt khan thay vì hắng giọng.

Hãy nghỉ ngơi đôi chút khi tham gia hát karaoke, đặc biệt vào những lúc bạn phải sử dụng nhiều. Không lạm dụng hay phá giọng, tránh gào thét, và không nên nói to trong phòng hát karaoke. Nếu họng bạn khô hay giọng bạn bị khàn, nên nghỉ nói. Giọng khàn là dấu hiệu cảnh báo dây thanh quản của bạn đang hoạt động quá mức.

9. Luôn tự tin với chính giọng hát karaoke của mình: Tự nhủ, tuy bạn hát không hay nhưng bạn thích hát và hát là cách bạn hòa hợp với bạn bè. Sự tự tin sẽ giúp bạn “lấn át” được sự mất bình tĩnh và cảm giác hụt hơi trong khi đang thể hiện mình đó bạn.

 

Với các bí quyết trên tôi tin tưởng bạn sẽ biết cách hát karaoke hay hơn và tự tin tỏa sáng trong các cuộc vui sôi động của mình.

 

Chúc các bạn thàng công!

 

Nguồn : phunutoday

Từ khóa: Bí quyết giúp bạn hát karaoke hay hơn, Bí quyết giúp bạn hát karaoke hay hơn, Bí quyết giúp bạn hát karaoke hay hơn

Chuyên mục
Audio

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh – Thuật ngữ âm thanh mới nhất

Dường như không thể phủ nhận âm nhạc mang đến những giai điệu sâu lắng kì diệu cho cuộc sống. Âm nhạc đã có từ ngàn năm trước đây, ngày càng phát triển hơn để thưởng thức âm nhạc đúng cách thì phải hiểu được âm thanh cũng như để tối ưu hóa việc thưởng thức âm nhạc bạn phải tìm hiểu về kỹ thuật của âm thanh. Để luận bàn về âm thanh thì ” thế giới ” âm thanh phạm trù sâu rộng, ta cần hiểu về những thuật ngữ của âm thanh trước tiên.

Cũng như khi bước vào sân chơi nào bạn cũng phải hiểu luật của nó, hiểu để cảm nhận để đánh giá. Hiểu kỹ thuật âm thanh cũng như bạn đang tiến gần hơn tâm hồn mình lắng đọng hòa vào giai điệu âm thanh, khả năng phân biệt bình luận những thiết bị hệ thống âm thanh hiện đại. Kinh nghiệm cho người chơi âm thanh cơ bản đó là hiểu về thuật ngữ âm thanh.

Dù là người mới bước chân vào thế giới âm thanh hay những dân chơi lâu năm gạo cội khi muốn chọn cho mình những thiết bị âm thanh thì việc đầu tiên đó là tìm hiểu thông số kỹ thuật mà nhà sản xuất đưa ra, để hiểu được ý nghĩa những thông số phù hợp theo nhu cầu ta cần hiểu về thuật ngữ âm thanh.

 

 

Hệ thống loa 2.0

Cài đặt cơ bản của bạn—hai loa, hoặc loa vệ tinh, cho âm thanh nổi với âm trầm hạn chế. Những hệ thống dễ cài đặt này không bao gồm loa siêu trầm và tương thích với hầu hết các card âm thanh tiêu chuẩn của máy tính.

Hệ thống loa 2.1

Một hệ thống âm thanh hòa trộn một số phong cách vào âm thanh của bạn. Hệ thống này có hai loa vệ tinh, giống như hệ thống 2.0 – nhưng thêm một loa siêu trầm mang lại cho bạn âm thanh mạnh mẽ hơn với âm trầm sâu hơn. Nó cũng dễ cài đặt như hệ thống 2.0, nhưng loa siêu trầm chiếm thêm không gian.

Hệ thống loa 5.1

 

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 1

bố trí hệ thống âm thanh 5.1

 

Hệ thống âm thanh vòm có các loa phía trước và phía sau để bạn đắm mình trong thế giới giải trí của mình. Hệ thống này bao gồm loa phía trước bên trái và phải, loa phía sau bên trái và phải, một loa trung tâm phía trước và một loa siêu trầm. Nếu bạn xem phim hoặc chơi game, đây là lựa chọn hoàn hảo cho bạn.

Âm thanh 360 độ

Âm thanh cân bằng bất kể bạn đang ở vị trí nào trong phòng. Điều này được tạo ra bằng cách sử dụng cả hai màng loa dẫn hướng âm thanh về phía trước và ra phía sau, phát ra âm thanh đều theo mọi hướng. Còn được gọi là âm thanh mọi hướng.

Trực tiếp 6 kênh

Một đầu vào có ba giắc cắm âm thanh nổi cỡ nhỏ riêng biệt (1/8 inch) kết nối với card âm thanh của máy tính hoặc có thể dùng làm ba đầu vào âm thanh nổi riêng biệt để sử dụng với tai nghe, iPod hoặc các thiết bị khác có một giắc cắm hoặc phích cắm 1/8 inch.

Giải mã 96/24

Một định dạng sắc nét, có độ phân giải cao hơn, chất lượng phòng thu có sẵn trên nhiều đĩa video DVD và âm thanh DVD. Đề cập đến âm thanh 24-bit, 96 kHz.

 

Output (Công suất): Cường độ tái tạo âm thanh của một cặp loa.

Impedance (Trở kháng): Tổng lượng đối kháng (điện trở, điện dung, độ tự cảm) trên đường đi đối với dòng điện xoay chiều. Trở kháng tính bằng (ohm) và thay đổi ở các ngưỡng tần số khác nhau.

Watt (Đơn vị đo công suất): Số Watt càng lớn, công suất càng mạnh, nhưng loa kêu to đến mức nào còn phụ thuộc vào độ nhạy của loa, kích thước phòng nghe. Xem thêm PMPO.

Decibel (dB):

 

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 2

Là đại lượng đo cường độ âm thanh. Mỗi dB là sự thay đổi nhỏ nhất trong cường độ âm thanh, có thể nhận biết được bởi tai người.

Phase (pha): trong lĩnh vực audio, pha dùng để chỉ mối quan hệ về thời gian giữa hai hay nhiều sóng. Để hai loa trong cùng hệ thống hoạt động đồng pha đặc biệt quan trọng. Điều đó có nghĩa là tất cả loa con trong hệ thống loa phải dịch chuyển ra vào đồng thời. Nếu loa có hiện tượng lệch pha sẽ gây nên tình trạng thiếu âm trầm hoặc vỡ âm hình stereo.

 

Audio frequency (Tần số âm thanh):

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 3

bảng tần số âm thanh

Dải âm mà tai người nghe thấy, thông thường từ 20Hz đến 20kHz.

 

Frequency Response (Dải tần): Là dải âm thanh cân bằng trên toàn bộ âm phổ được tái tạo bởi thiết bị âm thanh mà tai người có thể nghe thấy ở cùng mức âm lượng, thường từ 20Hz đến 20.000Hz.

Bass (Tiếng trầm): Âm trầm trong dải âm thanh với tần số phân bổ từ 0Hz đến 200Hz.

Treble (Tiếng bổng): Âm bổng trong dải tần từ trên 200Hz – 20KHz.

Stereo (Âm thanh nổi): Thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với nghĩa gốc là sự chắc chắn. Một định dạng âm thanh hai kênh được thiết kế để tạo cho người nghe ảo giác về không gian ba chiều với âm hình nổi giữa hai cặp loa.Bandwidth (dải thông tần)

Axis (Trục): Đường/trục tưởng tượng chạy từ loa đến vị trí người nghe.

Crossover Frequency (Tần số cắt): Là tần số mà hệ thống phân tần của loa chọn để đưa tín hiệu audio vào loa con.

Maximum Power Rating (Công suất cực đại): Là mức công suất (W) cực đại mà thiết bị audio có thể chịu đựng trong khoảng giữa của dải trầm, thường ở phía cận trên dải tần của loa sub-bass (khoảng 100 – 200Hz).

Peak Power (Công suất đỉnh): là mức công suất cao nhất của ampli hoặc loa được khuyến cáo để thiết bị vận hành an toàn.

PMPO (Peak Music Power Output):Công suất đỉnh đạt được ở một thời điểm, không phải là công suất liên tục của thiết bị. Thường ghi trên các bộ dàn liền, dàn mini, hoặc radio cassette tạo cảm giác giả tạo cho người ta rằng máy có công suất lớn.

RMS (Root Mean Squared): Là hệ thống ký tự viết tắt dùng để chỉ công suất ước lượng (tính bằng watt) trong lĩnh vực âm thanh để đánh giá công suất đầu ra liên tục của ampli hoặc công suất chịu tải của loa.

Nominal (Danh định) : với hệ thống âm thanh tại gia, thuật ngữ danh định có hai cách hiểu chính: 1-Công suất danh định là công suất tối thiểu mà ampli cần có để đánh cặp với loa. 2-Trở kháng danh định là trở kháng tối thiểu trên lý thuyết của cặp loa.

Power Hangling : Công suất an toàn tối đa mà loa có thề chịu tải được. Tuy nhiên, nên nhớ rằng tăng âm có công suất quá nhỏ sẽ khó đẩy loa hơn là ampli có công suất lớn.

Shielding (BỌC KIM CHỐNG NHIỄU): Giữ cho dây dẫn hoặc máy móc thiết bị không bị nhiễu ngoài mong muốn.

Noise (Nhiễu): Tín hiệu không mong muốn tác động đến nguồn tín hiệu âm thanh/hình ảnh gốc.

Overload (Quá tải): Tình trạng hệ thống được cấp mức tín hiệu quá lớn. Hậu quả của quá tải có thể là hiện tượng méo tiếng hoặc làm hỏng thiết bị.

Electrostatic Loudspeaker (Loa tĩnh điện): Được cấu tạo bởi những tấm panel phẳng và rộng. Loại loa này trang bị một bộ cấp điện nhằm cung cấp điện cao áp tĩnh cho mành loa trên một hoặc hai mặt của loa. Tín hiệu âm thanh được đưa vào các mành kim loại trên bề mặt tấm panel. Panel dưới tác động của trường tĩnh điện mạnh sẽ chuyển động và tạo ra âm thanh.

In-Wall Speakers (loa âm tường):

 

 

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 4

Loa được thiết kế để lắp vào trong tường và sử dụng không gian rỗng của hốc tường như thùng loa.

Dome (loa treble đom): Là loa trình diễn dải tần cao với màng rung dạng vòm .

Soft Dome Tweeter (Loa treble nón): là loa treble có màng loa dạng nón, làm từ vật liệu mềm như lụa hoặc vật liệu nhân tạo đã qua xử lý.

Tweeter (Loa tép): Loa làm nhiệm vụ tái tạo các âm thanh tần số cao.

Woofer (Loa trầm) Là loa to nhất trong một thùng loa, làm nhiệm vụ tái tạo tiếng bass.

Valve (Tube): Đèn điện tử, cho âm thanh ấm áp, quyến rũ.

Subwoofer (Loa siêu trầm): Là một thùng loa bass riêng biệt cho ra tiếng thật trầm mà các loa nhỏ khác không thể làm được.

Center Channel speaker (Loa trung tâm): Được sử dụng để tái tạo giọng nói, hội thoại hoặc bất kỳ loại âm thanh nào khác được mix khi sản xuất đĩa. Trong ứng dụng gia đình, loa trung tâm thường đặt trên hoặc dưới tivi. Loa trung tâm đóng vai trò quan trọng, là cầu nối âm thanh từ loa đằng trước bên trái sang loa đằng trước bên phải, tạo nên sự liền lạc và thuyết phục đối với trường âm của một bộ phim.

Bass Reflex (Thùng loa cộng hưởng): Là loại thùng loa sử dụng khoang riêng hoặc ống dẫn để tăng cường âm trầm.

Dipolar (lưỡng cực): Là thiết kế loa với những cặp loa đối diện được cân chỉnh cho lệch pha và tỏa âm ra nhiều hướng. Điều đó dẫn đến việc triệt âm lẫn nhau giữa các loa con và người nghe chỉ cảm nhận được âm thanh phản hồi từ những ra bức tường xung quanh phòng nghe. Công nghệ này thường được ứng dụng trong loa “ surround” của hệ thống home theater.

Diaphragm (Màng rung): Trong củ loa, màng rung được điều khiển bởi cuộn dây loa. Nó chuyển động và tạo sóng không khí, tạo nên âm thanh. Màng rung thường có hình nón hoặc dạng vòm.

Driver (Củ loa / loa con): Một bộ phận trong hệ thống loa trực tiếp tạo nên âm thanh, ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweetr). Như vậy thuật ngữ “loa” cần hiểu là hệ thống gồm có loa con +bộ phân tần + thùng loa và những chi tiết phụ khác.

Compact Disc Transport (Bộ cơ CD): Thiết bị đọc thông tin dưới dạng nhị phân từ đĩa compact và chuyển đến bộ phận bên ngoài để hoán chuyển thành tín hiệu tương tự.

DAC- Digital to Audio Converter (Bộ chuyển đổi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự):

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 5

DAC Fiio D3

 

Là thiết bị chuyển giải mã chuỗi tín hiệu số sang tín hiệu tương tự.

Integrated Amplifier (Ampli tích hợp): Thiết bị đơn khối gồm cả phần tiền khuếch đại và phần khuếch đại công suất.

Preamplifier (Tiền khuếch đại): Bộ phận tiền khuếch đại là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh. Toàn bộ điều biến được thực hiện tại đây như âm lượng, cân bằng âm thanh giữa các kênh. Thông thường, thiết bị này có mức tín hiệu khuếch đại nhất định. Một receiver AV gồm cả phần tiền khuếch lẫn bộ phận khuếch đại.

Power Amplifier (Bộ tăng âm công suất).

High Pass Filter (Bộ lọc cao tần): Là bộ lọc được thiết kế chỉ cho phép tín hiệu cao tần đi qua, đồng thời giảm thiểu tần số thấp.

Low Pass Filter (lọc trầm): Là bộ phận lọc được thiết kế cho các tần số thuộc dải trầm đi qua, đồng thời làm suy hao các tần số thuộc dải cao.

Equalizer (EQ): Thiết bị điện tử hoạt động như bộ lọc chủ động để tăng hoặc giảm một khoảng tần số nhất định.

Filter (Bộ lọc): Là mạch điện hoặc bộ phận cơ khí loại bỏ hay làm suy giảm năng lượng ở một vài tần số nhất định, đồng thời cho phép những tần số khác đi qua.Crossover (phần tần): Là bộ phận thụ động (trong một thùng loa) hoặc chủ động (trong bộ sử lý) phân chia các dải tần cụ thể đến từng loa con riêng biệt của hệ thống loa. Nếu không có bộ phân tần, thì mỗi củ loa sẽ chịu toàn bộ dải tần qua nó.
MiniDisc: Đĩa nhỏ 64mm do hãng Sony sáng chế, có thời lượng ghi âm lên tới tần số gần 80 phút. Nhìn giống như một đĩa mềm vi tính song lại được đọc bằng tia quang học, giống như CD.
Biwiring (Đấu dây đôi): là sử dụng hai cặp dây loa đấu từ một ampli để đánh riêng rẽ cho dải trầm và dải cao trên một cặp loa.

 

DSP (Xử lý tín hiệu số): Chương trình được sử dụng để thay đổi tín hiệu đầu vào số với một số ứng dụng phổ thông như xử lý thời gian trễ của các loa phía sau, cân chỉnh cho loa subwoofer, lọc tần số thấp khỏi các loa vệ tinh và thêm các hiệu ứng (rạp hát).

DTS (Hệ thống rạp hát số): Là tên gọi của phương pháp mã hóa các kênh âm thanh để xem phim và nghe nhạc. Có thể lên đến 7 kênh(6.1). Phương thức này trở lên ưu trội so với Dolby Digital 5.1.

Toroidal Transformer: Biến thế hình xuyến có độ ổn định cao và ít gây nhiễu cho mạch điện xung quanh.

Banana Plug (Giắc bắp chuối): Là đầu nối có hình bắp chuối với chiều rộng khoảng 0,32cm, chiều dài khoảng 2,54cm được cắm thẳng vào lõi của cọc đấu nối phía sau loa hoặc ampli.

Binding Post (Cọc/trạm đấu loa): Cọc phía sau loa và ampli dùng để đấu nối với dây loa. Cọc này có nhiều hình dạng khác nhau: từ loại kẹp dây lỗ nhỏ, kẹp xoáy ốc đến kẹp bắt giắc càng cua hay lỗ nhận các đầu bắp chuối.

Interconnects – Cables (Dây tín hiệu): Dây tín hiệu được sử dụng để kết nối các thiết bị có mức tín hiệu thấp từ đầu đọc CD đến receiver, từ đầu đọc DVD đến receiver, từ receiver đến loa sub điện… Hầu hết dây tín hiệu đều có cấu trúc bọc chống nhiễu và sử dụng đầu kết nối RCA.

Coaxial cable (Cáp chuyển):

 

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 6

 

Là loại cáp trở kháng 75 ohm, được sử dụng phổ biến để kết nối tivi với một số hệ thống ăng-ten của đài FM hoặc đài truyền hình. Thiết bị này cũng được sử dụng để kết nối bộ cơ của đầu đọc CD hoặc đầu đọc DVD đến bộ chuyển đổi DA.

 

RCA Connector (Kết nối RCA): Là đầu cắm hoặc đầu jack tiêu chuẩn được sử dụng để kết nối các thiết bị audio hoặc video. Loại đầu cắm này được phòng thí nghiệm RCA phát minh. Đầu RCA cũng được gọi với tên đường phono hoặc jack, ngay cả khi chúng sử dụng trong các thiết bị không dùng đến mạch phono.

Six Chanel Input (6 đầu vào): Rất nhiều đầu DVD hiện nay có lắp sẵn bộ xử lý Dolby Digital ở bên trong với 5 đường ra surround độc lập và một đường loa siêu trầm. Để sử dụng tiện ích này cần có ampli xem phim 6 đường vào (mỗi một đường input cho một kênh âm thanh surround).

Line Level: Mực tín hiệu đầu vào của một thiết bị khuếch đại như preampli hoặc ampli.

 

Analog (Tương tự):

Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh - Thuật ngữ âm thanh 7

 

Là sự mô tả sóng âm một cách liên tục. Ngược lại, kỹ thuật số (Digital) mô tả các giá trị ước tính trong các khoảng thời gian rời rạc.

 

Anechoic (Phòng câm): Không có tiếng vọng. Một phòng không có tiếng vọng là phòng không có âm phản xạ.

 

 

Nguồn : Tapchiaudio

Biên tập và chỉnh sửa : Tiểu Vân

Từ khóa: Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh – Thuật ngữ âm thanh, Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh – Thuật ngữ âm thanh, Chia sẻ kinh nghiệm chơi âm thanh – Thuật ngữ âm thanh

Chuyên mục
Audio

Các bước chỉnh âm thanh karaoke hay mới nhất

 

Nhiều lần bạn tự hỏi không biết tại sao âm thanh karaoke không được như ý, chất lượng giảm khi lên cao, giọng bị méo vỡ tiếng. Tiếng nhạc và tiếng micro không hài hòa, cảm giác mệt mỏi khi hát. Nguyên nhân là nằm ở cách căn chỉnh amply của bạn chưa phù hợp với bộ loa, micro,.. Việc căn chỉnh amply hát karaoke rất quan trọng, nó sẽ giúp cho người hát cảm thấy thoải mái hơn, giọng ca chân thực hơn, nhẹ nhàng hơn, bay bổng..

Chính vì vậy ở bài viết này, Thiên Vũ xin chia sẻ cách chỉnh âm thanh karaoke chuẩn mang sự trải nghiệm karaoke cao cấp thỏa mãn niềm đam mê ca hát bất tận của bạn.

 

 

Clip hướng dẫn cách chỉnh âm thanh karaoke.

 

HƯỚNG DẪN CÁCH CHỈNH AMPLY HÁT KARAOKE HAY NHẤT

Bước 1 : Tắt Amply. Cắm micro vào đúng vị trí đồng thời chỉnh tất cả các nút điều chỉnh về vị trí 12h, vặn nút Volume của mic và music về mức 0.

Bước 2 : Chỉnh volume tổng và volume micro, xoay các nút như Balance, Echo, Mid, Low, Hi, Rpt đến vị trí ở giữa (Norman ) của amply karaoke.

Bước 3 : Bật nguồn amply và chỉnh micro karaoke trước. Chỉnh giọng hát với người thích thiên trầm, nhiều chất Bass thì ta vặn nút LO của micro khoảng từ 12h-1h, giọng thiên treble thì vặn HI tương tự, còn với những người giọng yếu bắt buộc phải đưa volume Mid của Micro từ 10h-1h, hát sẽ đỡ bị mệt. Tuy nhiên, nếu lạm dụng tăng tối đa Mid và Hi sẽ gây ra tiếng rít.

Mẹo: Nói số 4 và 7 là để thử âm trầm (LO), khi nói không bị ù và bập bùng. Số 6 và 9 là để thử âm cao (HI), khi nói không bị xé tiếng. Số 2 thử âm trung (MID), tiếng nói thể hiện được rõ ràng, không bị quá thô, nhức.

Nút VOL: âm lượng vang nhại của tiếng hát. Không nên để qua thấp dưới 10h, hát sẽ bị mệt

Nút LO: độ vang nhại của âm trầm của Mic

Nút HI: độ vang nhại âm cao của Mic

Nút RPT: độ dài của vang. Mẹo: Để từ 11h-12h

Nút DLY: là độ nhanh chậm của vang. Mẹo: Để từ 12h-1h. Khi nào âm vọng lại 4-5 lần là vừa đủ.

Tùy vào không gian, độ rộng của phòng, tiêu âm, cách âm phòng hát mà tăng giảm mức cho các nút Echo, Dly, Rpt sao cho giọng nói không quá vang, không lặp đi lặp lại nhiều quá mà tiếng vẫn tròn. Có thể thử bằng tiếng nói hoặc hát một đoạn không có nhạc để nghe được chính xác hơn.

Trên thực tế, có những lúc khi chỉnh micro rất tốt rồi nhưng khi đưa nhạc vào là rít không hát được mặc dù loa cũng đã lắp đặt chuẩn theo nguyên tắc vậy vấn đề ở đây các bạn lưu ý tần số cao (Hi) của cả Micro, Echo và Master Tổng.

Âm lượng (Vol) của tổng không nên để quá thấp, nên giữ ở mức 11h-12h. Nếu cần điều chỉnh âm lượng của nhạc, chỉnh âm lượng (Vol) ở Music, Nếu muốn tiếng mic nhỏ, chỉnh (Vol) ở Mic.

Tương tự, LO, MID, HI là âm trầm, trung, cao của tổng. Nên để trong khoảng 11h-1h.

+Bước 4 : Chỉnh ECHO, độ vang nhại của tiếng hát.

+Bước 5 : Chỉnh Music. Sau khi chỉnh micro karaoke xong tăng volume music (nhạc) sao cho tiếng nhạc không lớn hơn tiếng micro đã chỉnh, nếu như xuất hiện hiện tượng rít phải giảm chiết áp Hi ở vỉ Master.

+Bước 6 : Chỉnh Master (tổng)

Lưu ý khi chỉnh Mic và amply :

1 . Khi hát mà ta thấy giọng bị nặng thì tăng nút Mid của line lên, các bạn nhớ vặn từ từ không đột ngột sẽ gây ra tiếng hú.

2. Nếu ta muốn tiếng được nhuyễn và xịt xịt thì ta tăng thêm một chút ở nút Hi trên line Micro và line Echo tổng.

3. Nếu tiếng hát không được dày, ta tăng nhẹ nhàng nút Echo trên line Micro và nút Low trên line Echo tổng

4. Khi ta tăng những nút trên ta phải vặn từ từ và nhẹ nhàng tránh bị hú dễ dẫn đến hư loa.

5. Nếu hệ thống bị hú thì hướng xử lý nhanh nhất là giảm một chút Volume trên line micro hoặc nút Echo và nút trên line micro.

6. Micro không tốt cũng một phần khiến âm thanh bị hú, micro giá rẻ hoặc chất lượng kém hát nhẹ nhưng tiếng sẽ không thật và dễ bị hú.

 

Khi hoàn thành căn chỉnh, hệ thống karaoke của bạn đã có được sự ổn định phù hợp và chất lượng.

Chúc bạn thành công.

Từ khóa: Các bước chỉnh âm thanh karaoke hay, Các bước chỉnh âm thanh karaoke hay, Các bước chỉnh âm thanh karaoke hay

Chuyên mục
Audio

Câu chuyện về Amply Cambridge – CXA80 mới nhất

Câu chuyện về Amply Cambridge - CXA80 1

 

Thành lập vào năm 1968, Cambridge Audio là hãng âm thanh danh tiếng đến từ Anh Quốc. Các sản phẩm của Cambridge Audio là những bộ loa, những dàn Ampli chuyên nghiệp. Từ khi ra đời cho đến nay, cái tên Cambridge vẫn luôn chiếm giữ trong lòng các audiophile trên toàn thế giới và còn là sự ngưỡng mộ và niềm ao ước sở hữu các sản phẩm của hãng.

 

Hãng âm thanh danh tiếng đến từ Anh Quốc Cambridge Audio có lẽ là một trong số ít những cái tên uy tín nhất cho tới nay trong việc cho ra đời những sản phẩm có chất lượng và hiệu quả sử dụng cao nhưng lại có mức giá bán chỉ nằm ở phân khúc phổ thông, khá dễ tiếp cận với đại đa số người chơi âm thanh.

Amply mang tên Cambridge – thuộc dòng CX cụ thể là CX A80 ra đời để người dùng có thể thưởng thức âm thanh với độ chính xác chi tiết cao, mang từng cung bậc cảm xúc đến cho người nghe sở hữu nó.

 

Câu chuyện về Amply Cambridge - CXA80 2

 

Cambridge CX A80 được người chơi âm thanh ưa chuộng về thiết kế đơn giản mà sang trọng, thanh nhã phù hợp với mọi không gian thiết kế. CXA80 với vỏ ngoài bọc nhôm tác dụng chống rung hiệu quả trong suốt quá trình hoạt động liên tục của amply. Ở mặt sau là hệ thống các cổng tín hiệu.

CX A80 2 kênh với mức đầu ra công suất ở mỗi kênh khuếch đại là 80W/kênh.  Dòng ampli này mang thiết kết chung với việc sử dụng mạch khuếch đại Class A/B được trang bị biến áp hình xuyến lớn với hai cuộn cảm đơn riêng biệt để giảm nhiễu từ. Cùng với đó, mạch âm thanh cũng có nhiều cải tiến quan trọng giúp soát âm thanh tốt hơn, tái tạo âm hình rộng và giàu năng lượng hơn.

 

Câu chuyện về Amply Cambridge - CXA80 3

Một điều thú vị và tuyệt vời hơn ngoài tính năng của một bộ amply cơ bản, dòng amply Cambridge CX A80 này còn được trang bị một mạch kĩ thuật số có vai trò chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ kỹ thuật số sang analog như một DAC chuyên dụng. Sử dụng chip DAC 24-bit WM8740 của Wolfson với khả năng chơi được các file nhạc số độ phân giải cao, tối đa 24bit/192kHz. Đây là chip DAC được sử dụng trong chính bộ giải mã DacMagic của Cambridge, một DAC rời rất thành công và được đánh giá cao từ người dùng. Trang bị này đặc biệt hữu dụng khi mà nhạc số đang ngày càng có những bước phát triển mạnh mẽ, dần thay thế các nguồn nhạc khác để trở thành nguồn nhạc chiếm đa số thị phần. Kéo theo đó, nhu cầu về một chiếc amply có khả năng chơi nhạc trực tiếp từ các nguồn phát số đặc biệt là máy tính trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Và rõ ràng, những ampli tích hợp sẵn DAC giải mã hi-res như CXA80 sẽ là những lựa chọn rất sáng giá cho nhu cầu này. Với đầy đủ ngõ vào optical, coaxial và USB-B.

 

Câu chuyện về Amply Cambridge - CXA80 4

 

Các nguồn phát âm thanh analog có thể kết nối bằng cổng XLR Balance, cổng RCA chất lượng tốt và một cổng cho jack kết nối 3”5 Aux phía trước. Khung của CXA80 được thiết kế nổi, phía trên là lớp lưới và panel phía trước rất dễ đọc, tất cả đều được thiết kế để tạo ra một bộ khuếch đại Hi-fi cho dù nguồn nhạc của bạn thế nào, CX A80 sẽ thể hiện chiều sâu và lớp âm thanh mới, cho mỗi giai điệu âm thanh là từng cung bậc cảm xúc khác nhau.

 Cambridge Audio CX A80 sẽ là một thiết bị tuyệt vời cho việc xử lý bất kỳ nguồn phát âm thanh kỹ thuật số nào. Vì vậy, cho dù âm nhạc phát ra từ TV hay truyền tải từ thiết bị của bạn qua mạng, tất cả đều được chuyển qua cho DAC Wolfson này xử lý. Kết quả là âm nhạc kỹ thuật số được nâng lên một tầm cao mới, sâu hơn mà bạn chưa từng được thưởng thức giống như vậy bao giờ.

 

Câu chuyện về Amply Cambridge - CXA80 4

Ngoài ra amply Cambridge CXA80 còn được trang bị thêm tính năng module BT100 Bluetooth giúp thiết bị có thể kết nối không dây Bluetooth đến các thiết bị di động để chơi nhạc không dây dễ dàng nhất.

Từ khóa: Câu chuyện về Amply Cambridge – CXA80, Câu chuyện về Amply Cambridge – CXA80, Câu chuyện về Amply Cambridge – CXA80

Chuyên mục
Audio

Thế nào là sự trung thực âm thanh? mới nhất

KHẢ NĂNG TÁI TẠO CHI TIẾT ÂM THANH

 

Âm thanh được tái hiện lại giống như âm thanh gốc nhất. Sự trong trẻo, tinh tế trong từng chi tiết của âm thanh có được nhờ khả năng tái tạo lại một cách chính, người nghe cảm nhận được những chi tiết gãy hoặc vuốt “kít” vào sợi dây đàn Ghita hay tiếng dùi trống chạm vào Cymbal hoặc tiếng vang và tắt dần của âm thanh trong phòng hoà nhạc tái hiện lại rất thật. Cho người nghe có thể phân biệt được tiếng của từng nhạc cụ trong một dàn nhạc.

 

Âm thanh trung thực, sống động, tái hiện lại những gì bạn có thể thưởng thức được ở sân khấu hay ở phòng hòa nhạc, làm cho người nghe có cảm giác như ngồi trước dàn nhạc đang trình diễn.

 

Thế nào là sự trung thực âm thanh? 1

 

Ở những dàn máy tốt những tiếng động mạnh như tiếng trống, tiếng sét…được thể hiện trung thực, tròn tiếng không nhòe, không méo. Trong khi đó ta vẫn nghe được rõ ràng các tiếng động nhỏ như tiếng vuốt vào dây đàn, tiếng gió thổi…

Sự trung thực về tính biến động của âm thanh làm tăng khả năng sống động thích thú khi thưởng thức âm nhạc hoặc xem phim có âm thanh nổi.

Thế nào là sự trung thực âm thanh? 2

 

Mỗi âm thanh ta nghe được trong bài hát gồm nhiều tần số khác nhau phát ra cùng một lúc. Giọng người hát có dải tần số riêng cũng như tiếng đàn, tiếng trống đều có dải tần riêng khác nhau. Khi tái hiện lại âm thanh, một dàn máy tốt phải đảm bảo sự tỷ lệ cân xứng của mọi tần số riêng biệt, có như vậy thì những gì ta nghe được mới trung thực với bản thu gốc.

 

KHẢ NĂNG TÁI TẠO SÂN KHẤU, KHÔNG GIAN

 

Khả năng tái tạo lại âm thanh với không gian ba chiều của một dàn máy được gọi là sự định vị về hình ảnh của âm thanh hay sự trung thực về không gian.

 

Thế nào là sự trung thực âm thanh? 3

 

Ở các dàn máy Hifi thông thường ta chỉ cảm nhận được âm thanh phát ra từ cặp loa mà thôi, ngoài ra người nghe không thể cảm nhận được vị trí của các nguồn âm thanh tức vị trí của nhạc công hay ca sỹ trong thực tế như thế nào. Đây là điểm rất khác nhau giữa âm thanh HiFi thông thường và dàn âm thanh chất lượng cao Hi-End.

Một dàn máy Hi-End được lắp đặt và bố trí hợp lí thì âm thanh ta nghe được dường như không phải được phát ra từ cặp loa mà từ phía xa hơn và phía ngoài của loa, lúc đó người nghe cảm thấy cặp loa hình như biến mất và cảm nhận về vị trí, hình ảnh của âm thanh bắt đầu xuất hiện.

Thế nào là sự trung thực âm thanh? 4

 

Thời điểm chính xác của các thành phần tần số cao và thấp đến tai người nghe là yếu tố rất quan trọng để cảm nhận vị trí thực tế của âm thanh, từ đó tái tạo lại vị trí chính xác của ca sỹ hay người nhạc công đang chơi nhạc. Nếu thành phần tần số cao của một âm thanh đến tai người nghe trước thành phần tần số thấp của âm thanh đó thì chắc chắn âm thanh sẽ mất đi tính chân thực, người nghe sẽ không cảm nhận được tiêu điểm của âm thanh đó ở đâu và từ đó sẽ mất đi khả năng xác định được vị trí và hình ảnh của âm thanh.


 Một dàn máy Hi-End được lắp đặt chính xác, sử dụng các dây dẫn tín hiệu và dây loa một cách hợp lý, phòng nghe nhạc được bố trí chống phản xạ âm thanh ở những vị trí thích hợp thì người nghe nhạc sẽ có được cảm giác trung thực về vị trí không gian của dàn nhạc và ca sỹ dường như họ đang biễu diễn trước mặt vậy. Điều này làm tăng sự vui thú và sống động khi thưởng thức âm nhạc lên nhiều lần so với các dàn máy thông thường.

Phần kết, sự trung thực của âm thanh có thể nói tóm gọn : Nếu nhắm mắt lại, nghe thấy tiếng động phát ra mà không nhận ra được đó là từ dàn máy phát ra hay từ tiếng động thật phát ra thì có thể nói đó là phát ra âm thanh trung thực.

Từ khóa: Thế nào là sự trung thực âm thanh?, Thế nào là sự trung thực âm thanh?, Thế nào là sự trung thực âm thanh?

Chuyên mục
Audio

Hướng dẫn cài đặt thông số mixer JBL KX200 mới nhất

1 – Bước đầu nên chỉnh volume micro trước (volume nhạc bật nhỏ), đến khi volume micro đạt mức mong muốn mới tăng volume nhạc lên (nhạc nền to nhỏ tùy ý thích của mình)

2 – Thông số cài đặt JBL KX200:

Effect = từ 0 đến -10 (nên giảm effect để tiếng ca nghe thật hơn, it vang), em đang để ở -4
Mic volume = 0 (mức chuẩn, để lớn hơn 0 nhiều khả năng sẽ bị vỡ tiếng)
Music volume = -20 (khi chỉnh máy), -15 đến -10 khi hát (để mức 0 nhiều khả năng bị vỡ tiếng khi qua amply khuếch đại)

Echo:
Đây là hiệu ứng tạo ra tiếng ngân cho giọng hát, nó pha trộn tín hiệu đã qua xử lý và tín hiệu nguyên bản để giả sự “rung giọng” của ca sĩ.

Mic Dry Level = khoảng -30 (để mức càng lớn thì tiếng echo sẽ lấn át tiếng tiếng hát thật, nếu chỉnh lớn hơn 0 thì tiếng hát bị đục)
Echo Level = từ -6 đến 0 (để mức 0 thì tiếng vang sẽ khá nhiều, hát mất hay)
Echo PreDelay = 0 (có thể để -10 để hiệu ứng echo nghe vang hơn chút)
Echo Delay Time = từ 220 (bài hát nhanh) đến 240 (bài hát chậm, như bolero), thường em chỉnh trong khoảng 230-235
Echo Repeat = 50% đến 55% (giảm chút Echo Level và tăng nhiều Echo Repeat sẽ giúp hát nhẹ hơn, nhái rung giọng)
R CH PreDelay = từ 0 đến 10 (tạo hiệu ứng Echo stereo và giúp echo vang tự nhiên hơn), em để mức 0
R CH Delay = từ 0 đến 10 (tạo hiệu ứng Echo stereo và giúp echo vang tự nhiên hơn), em để mức 0

Reverb:
Hiệu ứng này tạo ra ảo giác về độ lớn của phòng, cũng như chất liệu của phòng (hội trường, phòng ngủ, phòng thu âm, vũ trường…) bằng cách giả lập những phản âm dội lại từ tường. Không giống như echo là sự lặp lại các tín hiệu giống nhau, reverb lặp lại các tín hiệu với mật độ tăng dần và cường độ giảm dần theo thời gian.

Mic Dry Level (máy tự động chỉnh bằng mức Mic Dry Level trong phần Echo)
Reverb Level = từ -35 đến -20 (tránh để nhiều quá tiếng hát sẽ bị rối), thường mình cài -35
Reverb PreDelay = từ 0ms đến 24ms (cái này tùy ý thích mỗi người, phải nghe thực tế khi chỉnh), có chương trình mình để mức 0ms / 8ms / 11ms …
Reverb Time = từ 1500ms đến 2100ms (hiệu ứng reverb này cũng giúp hát nhẹ hơn, nhưng đừng chỉnh nhiều quá tiếng hát có đuôi mất hay)

Main (2 loa chính)
Cài tất cả ở mức 0 mặc định

Center (loa center)
Cài tất cả ở mức 0 mặc định, riêng phần Music Level nên giảm xuống khoảng -10 để giúp hiệu ứng stereo của 2 loa main rõ hơn.

Surround (2 loa surround)
Cài tất cả ở mức 0 mặc định

Sub (loa sub)
Cài tất cả ở mức 0 mặc định. Để ở OFF Mode (tắt SING Mode và DANCE Mode).
LPF = cắt tần số từ 100Hz đến 120Hz (loa sub chỉ phụ trách từ tần số này trở xuống, tần số cao hơn là các loa khác phụ trách)
HPF = cắt tần số từ 60Hz đến 80Hz (nếu muốn giảm tải tiếng bass cho các loa con giúp amply nhẹ kéo hơn thì không nên để dưới 80Hz)

 

Hướng dẫn cài đặt thông số mixer JBL KX200 2

Ngoài ra, phần cắt hú micro tự động của máy thì để mức chuẩn là AFS Filter Level 2 (khi chỉnh máy mình hát rất gần loa mà tiếng vẫn không bị hú, đây là điểm mạnh của KX200)

 

Chúc bạn thành công!

Nguồn : Tranman – VNAV

Từ khóa: Hướng dẫn cài đặt thông số mixer JBL KX200, Hướng dẫn cài đặt thông số mixer JBL KX200, Hướng dẫn cài đặt thông số mixer JBL KX200

Chuyên mục
Audio

Hướng dẫn cách chỉnh amply Jarguar PA 203N chuẩn nhất mới nhất

Như đã biết ở thị trường hiện nay âm thanh karaoke hay người sành thiết bị âm thanh chắc chắn không quá xa lạ gì khi nghe đến tên Amply Jarguar PA 203N huyền thoại, chiếc amply hay nhất làm mưa làm gió trên thị trường Việt Nam từ nhiều năm qua cho đến hiện tại sức nóng của Amply Jarguar PA 203N vẫn chưa có dấu hiệu tỏa nhiệt.

 

Tuy nhiên với sản phẩm đến từ Hàn Quốc này những dòng chữ ở nút điều khiển hiển thị bằng ngôn ngữ Hàn, điều này gây không ít khó khăn với người dùng. Chính vì vậy ở bài viết dưới đây Thiên Vũ xin chia sẻ cách sử dụng và cách điều chỉnh amply Jarguar 203N chuẩn nhất hiện nay.

 

CÁCH CHỈNH AMPLY JARGUAR 203N CHI TIẾT


hướng dẫn điều chỉnh amply karaoke Jarguar PA 203N 

 

Từ khi ra mắt cho tới nay, dòng Amply Jarguar PA 203N vẫn luôn là chiếc Amply đứng đầu bán chạy nhất trong thị trường amply karaoke. Điều gì khiến Jarguar PA 203N được đặc biệt yêu thích như vậy? Hãy cùng Thiên Vũ tìm hiểu về sản phẩm Amply Jarguar PA 203N này nhé.

 

Khi lựa chọn cho mình một dàn karaoke gia đình phù hợp thì amply chính là một trong những yếu tố tạo nên chất lượng âm thanh hoàn hảo cho dàn karaoke gia đình các bạn. Và nếu bạn cảm thấy dàn âm thanh của mình không còn mượt mà cảm giác hơi “phô” giọng hát không trong trẻo chân thực thì Amply Jarguar PA 203N chính hãng Hàn Quốc mà cty Thienvu.com.vn cung cấp là một giải pháp tốt nhất cho hệ thống karaoke gia đình các bạn.

Amply karaoke Jarguar 203N được trang bị vi mạch echo thiết kế chuẩn tạo ra tiếng micro karaoke đạt hiệu quả cao như  tiếng trung siêu, thoát và nhẹ. Amply được thiết kế giúp giọng hát của bạn trở lên trong hơn, ấm hơn với âm trầm ấm và âm cao (treble) vừa đủ.

Bên cạnh đó Amply jarguar 203N Komi xử lý hết các tạp âm, giảm thiểu hiện tượng nhiễu âm của micro karaoke, giảm tiếng hú và giúp tiếng hát trong trẻo, mượt mà và dễ dàng lên cao. Giúp người hát phân biệt rõ nét từng loại nhạc cụ.

Ampli jarguar 203N còn có độ cân bằng âm thanh tốt nhất giúp người hát karaoke hay nhất có cảm giác thư thái và chân thật nhất.

Jarguar PA 203N chính hãng Hàn Quốc có tiếng echo mượt mà, sâu lắng nhờ sự kết hợp giữa công nghệ ANALOG và CLASS D

Amply Jarguar PA 203N được thiết kế tối ưu nhất nên cho bạn những tiếng nhạc sống động, giúp nghe rõ từng nhạc cụ có trong bài hát và không có tạp âm lẫn trong âm thanh phát ra.

Công suất khỏe nên amply Jarguar 203N Komi có thể phối ghép với 2 kênh riêng biệt cho 2 đôi loa mà không sợ bị nhiễu âm, hay âm không còn trong, ngọt nữa. Đặc biệt amply này còn ghép được với 2 kênh riêng biệt và tách rời phần micro karaoke ra 1 kênh riêng biệt.

Amply Jarguar PA 203N còn có công nghệ giúp tiết kiệm điện, giảm tối đa tình trạng bị nóng. Phục vụ liên tục cho nhu cầu hát karaoke hay.

Đặc biệt hơn, Amply Jarguar PA 203N rất dễ phối ghép, kết nối,  các bạn có thể kết hợp với nhiều loại loa karaoke bass 20cm rất dễ dàng tiện dụng, yếu tốt tạo nên dàn karaoke hay nhất hiện nay.

Thiên Vũ chuyên kinh doanh Amply, dàn karaoke gia đình hay chất lượng, chính hãng với chất âm sống động, trong trẻo.

>> Xem thêm: Chỉnh amply karaoke hay nhất như thế nào để không bị hú rít?

Từ khóa: Hướng dẫn cách chỉnh amply Jarguar PA 203N chuẩn nhất, Hướng dẫn cách chỉnh amply Jarguar PA 203N chuẩn nhất, Hướng dẫn cách chỉnh amply Jarguar PA 203N chuẩn nhất

Chuyên mục
Audio

Loa Line Array là gì? Vai trò trong xu hướng âm thanh hiện đại mới nhất

Loa Line Array là gì?

 

Loa line array trên lí thuyết là một mảng loa có kiểu giống nhau được lắp liên kết với nhau tạo thành một khối loa lớn, có công suất lớn, độ phủ của loa khá rộng. Về cơ bản mà nói thì loa array là một hệ thống loa được ghép lại thành dạng mảng. Khi được treo lên tạo ra một góc phủ âm rộng.

Có nên chọn mua loa Line array?

Câu trả lời tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, loa Line array là giải pháp của rất nhiều hệ thống âm thanh trình diễn, sân khấu mà bạn có thể dễ dàng bắt gặp ở các sự kiện trình diễn ngoài trời lẫn trong nhà. Và đồng thời cũng là xu hướng của rất nhiều dàn âm thanh hiện đại hiện nay. 

Tại sao loa Line array có kích cỡ nhỏ?

Nhiều người nghĩ rằng củ loa của loa Line array quá nhỏ (thường là 6″, 8″, 10″, 12″) không như các loại loa thùng cỡ lớn, vì thế lo ngại khó mà có thể để đáp ứng cho các không gian mở và các sự kiện quy mô lớn, nhưng đây là một nhận định hoàn toàn sai lầm. 

Độ lớn của âm thanh của loa Line array được đo bằng đơn vị dB, và được quyết định bởi độ nhạy của loa, chứ không phải độ to của củ loa. Độ to của củ loa chỉ cho phép loa thể hiện được dải âm trầm một cách ấn tượng hơn so với củ loa nhỏ hơn. Và đó cũng chính là lý do tại sao các loại loa sub trình diễn trong các dàn âm thanh thường có kích cỡ 18″. Hơn nữa trong các sự kiện trình diễn âm thanh thường sẽ bố trí các loại loa siêu trầm đảm nhiệm dải tần thấp, còn các loại loa line array sẽ chủ yếu tập trung vào dải tần số cao nên bạn hoàn toàn có thể an tâm về chất lượng âm thanh đáp ứng hiệu quả của các loại loa này. 

Và các nhà sản xuất loa line array hiện nay đều tuân thủ nguyên tắc sử dụng kỹ thuật nén, các khoang chưa loa có thể tích nhỏ. Vì thế mà loa line array cần có những loại loa có hiệu suất hoạt động rất cao, có màng từ 6″, 8″, 10″, 12″ nhưng phải có độ nhạy cao, củ loa phải là NEO (Nam châm thế hệ mới, nhỏ nhưng mạnh). 

Loa Line Array hoạt động như thế nào?

Loa Line Array là gì? 2

Dòng loa Bose công nghệ Line Array

Hệ thống loa line array có khả năng truyền âm thanh đi xa mà ít ảnh hưởng đến khán giả khu vực gần loa do áp suất âm thanh của hệ thống loa này chỉ giảm 3dB/gấp đôi khoảng cách. 
Loa line array có thể lắp đặt theo 2 cách khác nhau là đặt trên mặt sàn sân khấu như các hệ thống loa thông thường hoặc treo lên cao. Việc treo lên cao là thế mạnh của loa Array khi làm việc ở các sân khấu lớn hay sân khấu ngoài trời. 
 
Khi sử dụng các sân khấu trong nhà loa Array vẫn thể hiện được ưu điểm của nó. Loa Array phát tán âm thanh hình quạt có nghĩa là góc quét ngang của hệ thống được xác định trước do nhà sản xuất, thông thường mỗi loa Array có góc quét ngang từ 80 đến 120 độ và 20 độ theo góc đứng. Khi sử dụng, do nhu cầu và mục đích sử dụng khác nhau mà lắp đặt hệ thống có góc quét đứng khác nhau. 
Do đó người sử dụng có thể tính toán và khống chế vùng phủ âm thanh của loa chỉ tập trung vào khu vực khán giả mà không giảm chất lượng âm thanh, hạn chế được các âm thanh phản hồi từ tường, trần làm ảnh hưởng đến chất lượng âm thanh trong khu vực khán giả.
 

Phân biệt loa thường và loa Line array qua thiết kế :

Loa Line Array là gì? 3

Dòng loa JBL công nghệ line array


 – Các thùng loa được thiết kế lại nằm ngang thay vì thẳng đứng, vì thế dù cột loa có sắp chồng 16 loa với nhau cũng chỉ cao chừng 8m (thay vì 16-20m như trước đây).

– Các họng loa treble được thiết kế lại với góc phóng ngang lớn (100~120 độ), góc dọc lại rất hẹp chỉ từ 0~12 độ tùy theo cách sắp xếp góc của các loa, âm thanh sẽ phóng xa hơn mà không bị nhiều lẫn lộn với nhau,…và không tuân theo quy tắc nghịch đảo bình phương khoảng cách tăng gấp đôi mất 6 dB, còn với Line Array chỉ mất 2~3 db.

 

Ưu điểm của loa line array :

Dòng loa line array rất gọn nhẹ và dễ di chuyển, dễ chỉnh góc loa vì có hệ thống móc treo

Loa line array có hiệu quả cao hoàn toàn tối ưu công suất, độ phóng lớn tổng trở 16 Ohm.

Độ nhạy của loa line array cao.

Có thể phụ vụ một lượng khán giả lớn đến vài nghìn người, sẽ giúp giảm chi phí rất nhiều so với dùng dàn loa thông thường.

Khuyết điểm của loa line array :

Khoảng cách giữa loa và người nghe >10m, loa chỉ đánh ở khoảng cách xa nếu quá gần thì hiệu quả sử dụng âm thanh sẽ giảm và không bằng loa thông thường.

Giá cả cao hơn khá nhiều so với loa truyền thống.

Từ khóa: Loa Line Array là gì? Vai trò trong xu hướng âm thanh hiện đại, Loa Line Array là gì? Vai trò trong xu hướng âm thanh hiện đại, Loa Line Array là gì? Vai trò trong xu hướng âm thanh hiện đại